• Loading...
 

Hỏi đáp

Thư viện hình ảnh

      

Thư viện Video

Tiềm năng nước dưới đất tỉnh Yên Bái
Ngày xuất bản: 04/07/2019 8:22:00 SA
Lượt đọc: 403

Thực hiện Đề án “Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ”, trên cơ sở kết quả của Dự án “Biên hội - Thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc”, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia đã hoàn thành bộ sản phẩm Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 tỉnh Yên Bái và bàn giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái để quản lý, sử dụng.

 Theo kết quả điều tra, đánh giá của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 tỉnh Yên Bái, các phân vị địa tầng địa chất thủy văn gồm: 03 tầng chứa nước lỗ hổng; 01 tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng trong các đá trầm tích lục nguyên tuổi Neogen; 11 tầng chứa nước khe nứt; 04 tầng chứa nước karst và các thành tạo địa chất rất nghèo nước. Nước dưới đất trong phạm vi tỉnh Yên Bái đều là nước nhạt có độ tổng khoáng hóa M <1g/l. Chất lượng nước dưới đất ở đây đạt tiêu chuẩn cho ăn uống sinh hoạt, một số nơi có nhiễm bẩn vi sinh nhưng không đáng kể.

Kết quả đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỉnh Yên Bái được thể hiện trong bảng sau đây:

Bảng Tổng hợp đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỉnh Yên Bái

STT

Tên TCN

Diện tích, km2

Lượng bổ cập tự nhiên, m3/ngày

Lượng tích chứa, m3

Tiềm năng nước dưới đất, m3/ngày

Trữ lượng có thể khai thác, m3/ngày

1

q

140,30

82.854

254.694.069

108.324

32.497

2

qh

155,92

98.877

283.049.888

127.182

38.155

3

qp

157,10

216.750

530.986.751

269.848

80.955

4

n

102,93

17.560

368.215.586

54.381

16.314

5

k

19,08

1.040

49.261.282

5.966

1.790

6

j-k

575,42

204.836

2.115.325.595

416.369

124.911

7

j

33,15

8.093

85.587.605

16.652

4.996

8

t3

152,95

11.150

575.780.785

68.728

20.619

9

t2

2,17

286

10.271.054

1.313

394

10

t1

8,14

1.039

22.502.540

3.289

987

11

d1

586,57

94.015

2.806.011.784

374.616

112.385

12

ɛ-o

14,35

11.490

126.921.183

24.182

7.255

13

ɛ

301,68

159.477

950.429.893

254.520

76.356

14

np- ɛ1

349,36

31.918

1.086.931.044

140.611

42.183

15

pr

1510,81

778.681

4.023.728.079

1.181.053

354.316

16

t

18,99

3.304

93.392.979

12.643

3.793

17

c-p

57,25

53.365

238.474.077

77.212

23.164

18

d

19,39

2.881

66.776.380

9.559

2.868

19

ɛ-o

19,48

34.315

172.294.400

51.545

15.463

Tổng

4225,04

1.811.932

13.860.634.977

3.197.996

959.399

Tổng lượng bổ cập nước dưới đất là 1.811.932 m3/ngày, tài nguyên dự báo nước dưới đất là 3.197.996 m3/ngày, trữ lượng có thể khai thác nước dưới đất là 959.399 m3/ngày.

Tầng chứa nước pr có diện phân bố lớn nhất đồng thời cũng có trữ lượng nước dưới đất lớn nhất trong trữ lượng có thể khai thác bằng 354.316 m3/ngày. Có thể thấy đây là tầng chứa nước có tiềm năng khai thác lớn trong khu vực, mô đun dòng ngầm của tầng chứa nước này cũng rất cao.

- Các tầng chứa nước khác có khả năng khai thác, sử dụng là:

+ Tầng chứa nước qp, trữ lượng có thể khai thác bằng 80.955 m3/ngày.

+ Tầng chứa nước j-k, trữ lượng có thể khai thác bằng 124.911 m3/ngày.

+ Tầng chứa nước d1, trữ lượng có thể khai thác bằng 133.663,82 m3/ngày

+ Tầng chứa nước c-p, trữ lượng có thể khai thác bằng 23.164 m3/ngày.

+ Tầng chứa nước ε, trữ lượng có thể khai thác bằng 76.356 m3/ngày.

+ Tầng chứa nước c-p, trữ lượng có thể khai thác bằng 23.164 m3/ngày.

+ Tầng chứa nước ε-o, trữ lượng có thể khai thác bằng 15.463m3/ngày.

Trong tỉnh Yên Bái, các tầng chứa nước có thể đáp ứng nhu cầu nước cho ăn uống sinh hoạt tập trung gồm các tầng: qp, j-k, d1,pr, c-p, ε-o,vì vậy nên bố trí các công trình khai thác nước dưới đất vào các tầng chứa nước nêu trên.

Do các tầng chứa nước từ trung bình đến giàu đều là tầng chứa nước không áp có mặt thoáng nằm trong đới thông khí, hơn nữa nước tồn tại và vận động trong các tầng chứa nước chủ yếu trong khe nứt nên có rất nhiều cửa sổ tầng chứa nước là các phiễu karst lộ ngay trên mặt. Vì vậy khả năng gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất rất lớn.

Để bảo vệ và khai thác bền vững nguồn tài nguyên nước dưới đất không bị ô nhiễm, chính quyền ở các địa phương cần tuyên truyền cho mỗi người dân nâng cao tinh thần trách nhiệm gìn giữ nguồn tài nguyên nước, ngăn không cho chăn thả gia súc vào nơi có nguồn nước, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo đúng quy định, không được vứt chai lọ hoặc rửa dụng cụ có thuốc bảo vệ thực vật tại các nguồn nước và các sông, suối, hồ ao gây ô nhiễm nguồn nước, hạn chế tình trạng khai thác bừa bãi, lãng phí nguồn nước dưới đất, đặc biệt là tại những khu vực nhạy cảm, có nguy cơ ô nhiễm cao như nghĩa trang, bãi rác và khu vực có nguy cơ suy thoái, cạn kiệt …

 

Phạm Thu Hằng