• Loading...
 

Hỏi đáp

Thư viện hình ảnh

      

Thư viện Video


Nội dung tìm kiếm:

​8. Phê duyệt trữ lượng khoáng sản
Ngày cập nhật: 30/11/2017 2:44:00 CH

8. Phê duyệt trữ lượng khoáng sản
a. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của Luật Khoáng sản
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin Phê duyệt trữ lượng khoáng sản đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường địa chỉ Tổ 26, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái để được hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định
Bước 2: Tiếp nhận Hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đúng quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật khoáng sản và Điều 30 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 9/3/2012 thì Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản theo quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ nộp phí thẩm định phê duyệt trữ lượng khoáng sản.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ thực hiện một lần.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản
Trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng trong trường hợp xét thấy cần thiết.
Trong thời gian không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc kiểm tra toàn bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội dung có liên quan trong báo cáo thăm dò khoáng sản. Thời gian trả lời của các chuyên gia không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp báo cáo không đạt yêu cầu để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo, kèm theo ý kiến nhận xét bằng văn bản của các chuyên gia.
Thời gian tổ chức, cá nhân đang hoàn chỉnh báo cáo trữ lượng khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
Bước 4: Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản                 
Trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường kết thúc công việc tổng hợp ý kiến của các chuyên gia, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập hoặc không thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012.
 Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp của Hội đồng tư vấn kỹ thuật, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản theo ý kiến của Hội đồng tư vấn kỹ thuật hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện kèm theo biên bản họp Hội đồng.
 Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
 Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thăm dò đã bổ sung, hoàn chỉnh của các tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trữ lượng theo quy định.
  Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
Bước 5: Nhận và trả kết quả
Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng đến nhận kết quả và thực hiện nghĩa vụ khác có liên quan.
Tổ chức cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ
1) Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (bản chính) - Mẫu số 14;
2) Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
3) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thuỷ có liên quan (bản chính) - Mẫu số 33.
4) Phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản (bản chính);
5) Đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định và Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
6) Dữ liệu ghi trên đĩa CD (01 bộ) gồm các tài liệu: Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản; biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò; báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thuỷ có liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản.
- Số lượng hồ sơ:  01 bộ
d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản tiếp nhận hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định : Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (Nếu có): (không).
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành có liên quan
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.
h. Phí, lệ phí: Thu theo Quyết định 27/2005/QĐ-BTC ngày 13 tháng 05 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản.
i. Tên mẫu đơn
- Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản – Mẫu số 14 - Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012
- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản – Mẫu số 33 - Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Quyết định 27/2005/QĐ-BTC ngày 13 tháng 05 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản