• Loading...
 

Hỏi đáp

Thư viện hình ảnh

      

Thư viện Video


Nội dung tìm kiếm:

10. Thủ tục gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản
Ngày cập nhật: 30/11/2017 2:45:00 CH

10. Thủ tục gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản
a. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ
 Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường địa chỉ tổ 26, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái để được hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định.
- Bước 2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kiểm tra hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ. Trường hợp:
+ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận hồ sơ.
+ Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả vào sổ tiếp nhận, trình hồ sơ tới Phòng chuyên môn để thẩm định hồ sơ theo quy định.
- Bước 4. Trình hồ sơ, đề nghị gia hạn giấy phép 
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, Sở tài nguyên và Môi trường lập Tờ trình, trình hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Bộ phận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (giấy phép).
b. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Trả kết quả: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả (giấy phép) tại tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.
c. Thành phần hồ sơ
- Bản chính: Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08); Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị gia hạn (Mẫu số 16); Báo cáo kết quả hoạt động khai thác tính đến thời điểm đề nghị gia hạn, trong đó thể hiện trữ lượng khoáng sản còn lại (Mẫu số 28); diện tích đề nghị được tiếp tục khai thác (Mẫu số 20, phụ lục số 02) .
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn, bao gồm: Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật; Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện; Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản (nếu có); Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ. Thời hạn giải quyết hồ sơ
Tối đa 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Thẩm định hồ sơ: không quá 35 ngày làm việc
- Trình hồ sơ, đề nghị gia hạn: không quá 02 ngày làm việc
- Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép gia hạn hoặc không cho phép gia hạn: không quá 05 ngày làm việc
- Trả kết quả thủ tục hành chính: không quá 03 ngày làm việc
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
g. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
 - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không.
h. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép khai thác khoáng sản
i. Phí, lệ phí: như biểu thu bên dưới theo

Số
TT
Nhóm Giấy phép
khai thác khoáng sản
Mức thu (đồng/giấy phép)
1 Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:  
1.1 Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm; 500.000
1.2 Có công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm; 5.000.000
1.3 Có công suất khai thác trên  10.000 m3/năm. 7.500.000
2 Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:  
2.1 Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm;  
7.500.000
2.2 Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này;  
 
 
10.000.000
2.3 Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này.  
 
15.000.000
3 Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát.  
20.000.000
4 Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 1,2,3,6 của biểu mức thu này:  
 
4.1 Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; 20.000.000
4.2 Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. 25.000.000
5 Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 2,3,6 của biểu mức thu này.  
30.000.000
 
6 Giấy phép khai thác khoáng sản quí hiếm. 40.000.000

k. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 08: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Mẫu số 28: Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Mẫu số 20, phụ lục số 02:  Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Mẫu số 16: Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
l. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản được xem xét gia hạn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày; trong đó giải trình rõ lý do đề nghị gia hạn.
- Có báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, trong đó chứng minh rõ đến thời điểm đề nghị gia hạn chưa khai thác hết trữ lượng khoáng sản trong khu vực khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản.
- Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản, cụ thể:
+ Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật;
+ Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ;
+ Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện;
+ Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường;
+ Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
- Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong việc bảo vệ môi trường, sử dụng đất, nước, hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan.
- Tại thời điểm đề nghị gia hạn, kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo phải phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
m. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010.
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.