• Loading...
 

Hỏi đáp

Thư viện hình ảnh

      

Thư viện Video


Nội dung tìm kiếm:

14. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước
Ngày cập nhật: 29/11/2017 8:46:00 CH

 14. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước  
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng nộp hồ sơ cho Bộ phận một cửa, Sở Tài nguyên và Môi trường.
  - Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, chưa hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và có văn bản thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng.
  - Bước 3: Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép:
Kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ
+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp lại giấy phép khai thác sử dụng tài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đối với các giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; Thời hạn của giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.
+ Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chấp thuận thì tổ chức, cá nhân chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc trả lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
  - Bước 4. Thông báo kết quả:
Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
  b) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng nộp hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường (trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện).
- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và thông báo lý do không cấp phép (đối với trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép); thông báo nghĩa vụ tài chính và trả giấy phép (đối với trường hợp đủ điều kiện cấp phép).
c) Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;
- Báo cáo kết quả khai thác tài nguyên nước và việc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;
- Bản sao (chứng thực) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; trường hợp bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao (chứng thực) quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam.
d) Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.
  - Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài Nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp lại giấy phép khai thác, sử dụng nước cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng.
  - Thời hạn trả giấy phép: Chưa có quy định.
  e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
  g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
  - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
  - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
  h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước được cấp lại.
  i) Phí, lệ phí
Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
  k) Tên mẫu đơn, hợp đồng, báo cáo, giấy phép
Chưa có quy định
  l) Yêu cầu, điều kiện cấp phép (theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 39 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ):
-  Điều kiện của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước:
+ Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa công trình khai thác vào hoạt động;
+ Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ về tài chính quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và đã nộp đủ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định; không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên nước;
+ Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước còn hiệu lực ít nhất là một trăm hai mươi (120) ngày.
- Điều kiện của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước:
+ Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có đủ điều kiện để được cấp giấy phép theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;
+ Bảo đảm không làm thay đổi mục đích khai thác, sử dụng nước.
  m) Căn cứ pháp lý
  - Luật Tài nguyên nước năm 2012.
  - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.
- Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Thủ tục khác

  • 15. Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện và hồ chứa thủy lợi
  • 13. Lấy ý kiến cấp tỉnh đối với các dự án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh, dự án đầu tư xây dựng hồ, đập trên dòng chính thuộc lưu vực sông liên tỉnh
  • 12. Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ
  • 11. Gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy vừa và nhỏ
  • 10. Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ
  • ​9. Cấp lại giấy phép tài nguyên nước
  • 8. Gia hạn/điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác
  • ​7. Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác
  • 6. Gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây...
  • ​5. Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm
  • 4. Gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm
  • 3. Cấp giấy phép, khai thác sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm
  • 2. Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm
  • ​1. Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm