• Loading...
 

Hỏi đáp

Thư viện hình ảnh

      

Thư viện Video


Nội dung tìm kiếm:

15. Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện và hồ chứa thủy lợi
Ngày cập nhật: 29/11/2017 8:47:00 CH

 15. Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện và hồ chứa thủy lợi 
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Nộp phương án: Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa có dung tích từ 1.000.000mnước trở lên  phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa xây dựng phương án cắm mốc giới và gửi phương án cắm mốc giới tới Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Kiểm tra phương án: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra phương án với các nội dung sau:
+ Thông số cơ bản của hồ chứa;
+ Hiện trạng quản lý, sử dụng đất quanh hồ chứa;
+ Xác định phạm vi cụ thể của hành lang bảo vệ hồ chứa trên sơ đồ mặt bằng;
+ Tọa độ, địa danh hành chính của các mốc giới, khoảng cách của các mốc giới trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 đến 1/2.000;
+ Phương án huy động nhân lực, vật tư, vật liệu, thi công, giải phóng mặt bằng trên thực địa;
+ Tiến độ cắm mốc, bàn giao mốc giới, kinh phí thực hiện.
Trường hợp phương án chưa đạt yêu cầu, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa để bổ sung, hoàn thiện.
          - Bước 3: Thẩm định và phê duyệt phương án
+ Kể từ ngày nhận được phương án đạt yêu cầu, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
          Trong trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định phương án cắm mốc.
+ Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến và gửi tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa để hoàn thiện. Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa có trách nhiệm tiếp thu, giải trình các ý kiến thẩm định, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp đủ điều kiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc.
b) Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường (trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện).
c) Thành phần hồ sơ: Không quy định
d) Số lượng hồ sơ: Không quy định
đ) Thời hạn giải quyết
- Thời hạn kiểm tra phương án: Trong thời gian mười (10)  ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án cắm mốc giới của tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra phương án.
- Thời hạn thẩm định, lấy ý kiến các cơ quan liên quan, phê duyệt phương án: Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án đạt yêu cầu quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến và tổng hợp ý kiến, gửi tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa để tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp đủ điều kiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhâp dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính 
Phương án cắm mốc giới đã được phê duyệt.
i) Phí, lệ phí: Không quy định
k) Mẫu đơn, mẫu phương án:  Không quy định
l) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
m) Căn cứ pháp lý
- Luật Tài nguyên nước năm 2012.
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06/5/2015 quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước. 

Thủ tục khác

  • 14. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước
  • 13. Lấy ý kiến cấp tỉnh đối với các dự án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh, dự án đầu tư xây dựng hồ, đập trên dòng chính thuộc lưu vực sông liên tỉnh
  • 12. Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ
  • 11. Gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy vừa và nhỏ
  • 10. Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ
  • ​9. Cấp lại giấy phép tài nguyên nước
  • 8. Gia hạn/điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác
  • ​7. Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác
  • 6. Gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây...
  • ​5. Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm
  • 4. Gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm
  • 3. Cấp giấy phép, khai thác sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm
  • 2. Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm
  • ​1. Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm